Ceramic Pro ION Base Coat

ION Base Coat là lớp phủ nanoceramic trong suốt với khả năng kháng mài mòn vượt trội. Đây là lớp phủ giai đoạn đầu của dòng sản phẩm ION.
Giai đoạn đầu tiên của hệ thống bảo vệ ION. Sản phẩm tạo độ dày lớp phủ, thiết lập nền tảng cho các đặc tính bảo vệ như khả năng chống oxy hóa, ăn mòn và mài mòn, cũng như bảo vệ chống tia UV. Hiệu năng đầy đủ chỉ đạt được khi kết hợp với giai đoạn thứ hai.
- Ô TÔ
Phân loại sản phẩm
Lớp phủ bảo vệ tạo màng / Bề mặt kỵ nước
Số lớp khuyến nghị
1+
Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lớp (Min. Intercoat Interval)
60 phút
Đóng rắn hóa học hoàn toàn
7 ngày
Định mức tiêu hao mỗi lớp
10-15 ml/m² mỗi lớp
Nhận dạng sản phẩm
- Tên sản phẩm
- Ceramic Pro ION Base Coat
- Mã sản phẩm
- B694
- Phiên bản sản phẩm
- V1.0
- Nhà sản xuất
- Nanoshine Group Corp.
- Nước sản xuất
- Taiwan (R.O.C.)
- Phiên bản TDS
- V1.0-R3
- Ngày ban hành
- 2026-09-01
Mô tả sản phẩm
- Phân loại sản phẩm
- Lớp phủ bảo vệ tạo màng · Bề mặt kỵ nước
- Hệ công thức
- Gốc dung môi
- Loại dung môi / Chất mang
- Gốc hydrocarbon
- Cấu hình thành phần
- Một thành phần (1K)
- Công nghệ
- Công nghệ phủ nano ceramic / Công nghệ trao đổi ion
- Vai trò trong hệ thống
- Lớp phủ nền
- Kiểu phủ lớp
- Lớp phủ một lớp · Lớp phủ nhiều lớp
- Cơ chế đóng rắn
- Đóng rắn tự nhiên · Đóng rắn hỗ trợ bằng IR
- Độ bền lớp phủ
- Vĩnh viễn
- Chức năng chính
- Kháng hóa chất · Bảo vệ khỏi tác nhân ô nhiễm môi trường · Chống oxy hóa · Chống ăn mòn · Bảo vệ chống tia UV · Kháng mài mòn · Kháng trầy xước / Xước dăm · Khả năng kháng ố bẩn · Tăng cường độ bóng · Tăng cường độ sâu thị giác · Tăng cường màu sắc
Đặc tính kỹ thuật tiêu biểu
| Đặc tính | Giá trị | Phương pháp / Tiêu chuẩn thử nghiệm |
|---|---|---|
| Trạng thái cung cấp | ||
| Khối lượng riêng | 0.97-0.99 g/cm³ tại 25 °C | Phương pháp / Tiêu chuẩn thử nghiệm: ASTM D1475 |
| Độ nhớt | 10 - 15 mPa·s tại 20 °C | Phương pháp / Tiêu chuẩn thử nghiệm: ASTM D2196 |
| Lớp phủ sau đóng rắn | ||
| Độ dày lớp phủ | 1 micron | Phương pháp / Tiêu chuẩn thử nghiệm: ASTM B487 |
| Góc tiếp xúc của nước | 90° | Phương pháp / Tiêu chuẩn thử nghiệm: ASTM D7334 |
Dữ liệu kỹ thuật nêu trong tài liệu này dựa trên thử nghiệm nội bộ trong phòng thí nghiệm, thử nghiệm của bên thứ ba nếu có, và kiến thức kỹ thuật hiện tại về sản phẩm.
Trừ khi có quy định khác, tất cả các giá trị được nêu đều là các giá trị tiêu biểu thu được trong các điều kiện thử nghiệm có kiểm soát và được cung cấp để tham khảo kỹ thuật. Chúng không nên được hiểu là các giới hạn thông số kỹ thuật được đảm bảo cho từng lô sản xuất riêng lẻ.
Kết quả thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào loại và tình trạng bề mặt nền, phương pháp thi công, lượng sử dụng hoặc độ dày lớp phủ, điều kiện môi trường, điều kiện đóng rắn và các yếu tố thi công cụ thể khác. Trường hợp một phương pháp thử nghiệm, tiêu chuẩn, bề mặt nền hoặc điều kiện thử nghiệm cụ thể có liên quan đến việc diễn giải giá trị được báo cáo, thông tin đó sẽ được nêu cùng với giá trị đó.
Ngoại quan
- Ngoại quan dạng lỏng
- Chất lỏng trong suốt, không màu, đồng nhất, không có hạt nhìn thấy được hoặc cặn lắng.
- Ngoại quan sau đóng rắn
- Trong suốt · Bóng
Mục đích sử dụng và Bề mặt nền
Ceramic Pro ION Base Coat chủ yếu nhằm mục đích bảo vệ chuyên nghiệp sơn xe ô tô và các bề mặt ngoại thất xe tương thích khác với vai trò là lớp nền tảng của hệ thống Ceramic Pro ION. Khả năng tương thích rộng rãi với bề mặt nền cũng cho phép thi công trên các bề mặt phù hợp trong các môi trường giao thông vận tải khác, hàng hải, thương mại và công nghiệp, nơi yêu cầu hệ thống lớp phủ bảo vệ vĩnh viễn với mật độ cao.
- Lĩnh vực ứng dụng
- Ô tô · Giao thông vận tải · Hàng hải · Khu dân cư · Thương mại · Công nghiệp · Kiến trúc · Hạ tầng · Hàng tiêu dùng & Hàng xa xỉ · Thiết bị chuyên dụng · Ứng dụng dân dụng
Bề mặt nền phù hợp
- Bề mặt sơn & lớp phủ
- Sơn ô tô · Lớp sơn bóng · Bề mặt đã sơn · Bề mặt sơn tĩnh điện · Lớp phủ nguyên bản nhà máy · Bề mặt sơn lại
- Bề mặt kim loại
- Kim loại trần · Kim loại đã phủ · Kim loại đánh bóng · Kim loại phay xước
- Bề mặt polymer
- Nhựa · Acrylic · Polycarbonate · Bề mặt polymer khác
- Vật liệu composite
- Sợi carbon · Sợi thủy tinh · Vật liệu composite khác
- Bề mặt gốc gỗ
- Gỗ tự nhiên · Gỗ đã hoàn thiện · Vật liệu gốc gỗ
- Cao su & vật liệu đàn hồi
- Cao su · Chất đàn hồi
- Độ tương thích & Duy trì độ hoàn thiện bề mặt
- Độ bóng — Giữ nguyên · Biến đổi · Mờ — Tùy thuộc vào phương pháp thi công
- Môi trường sử dụng
- Nội thất & Ngoại thất
- Cấp độ thi công
- Chỉ dành cho thi công chuyên nghiệp
Giới hạn và Hạn chế
- Giới hạn biến dạng bề mặt nền
- Không phù hợp cho các bề mặt nền chịu sự kéo giãn đáng kể hoặc giãn dài lặp đi lặp lại.
- Giới hạn xử lý bề mặt hiện hữu
- Không thi công lên trên các lớp sáp, sealant, xử lý bề mặt kỵ nước hoặc lớp phủ bảo vệ hiện có trừ khi được chấp thuận cụ thể.
Yêu cầu bề mặt
- Độ sạch bề mặt
- Làm sạch hoàn toàn · Không chứa dầu, mỡ, silicone, sáp, cặn xi đánh bóng, lớp phủ hiện có (không liên quan đến cấu trúc lớp phủ hiện tại), và các tạp chất khác
- Tình trạng độ ẩm bề mặt
- Khô hoàn toàn
- Nhiệt độ bề mặt
- Phạm vi khuyến nghị: 10–30 °C
- Tình trạng lớp phủ / Sơn hiện hữu
- Đã đóng rắn hoàn toàn · Khô hoàn toàn và sẵn sàng đưa vào sử dụng
Để biết quy trình chuẩn bị bề mặt nền đầy đủ và các bước chuẩn bị riêng cho từng sản phẩm, vui lòng tham khảo Hướng dẫn Thi công hiện hành.
Thi công
- Phương pháp thi công
- Thi công bằng miếng thoa · Thi công phun
- Nhiệt độ môi trường khuyến nghị
- 25 °C
- Độ ẩm tương đối khuyến nghị
- 50% RH
- Môi trường thi công
- Khu vực trong nhà sạch, không bụi · Khu vực kiểm soát sạch
- Số lớp khuyến nghị
- 1+
- Định mức tiêu hao mỗi lớp
- 10-15 ml/m² mỗi lớp
Thời gian thi công và đóng rắn nêu trong tài liệu này được cung cấp dưới dạng các giá trị tham chiếu dựa trên nhiệt độ môi trường 25 °C, độ ẩm tương đối 50% và độ dày lớp phủ tiêu biểu được quy định trong TDS này. Thời gian thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào loại bề mặt nền và độ thấm hút, phương pháp thi công, lượng sản phẩm sử dụng, độ dày lớp màng cuối cùng sau khi dàn phẳng, điều kiện môi trường và kỹ thuật của kỹ thuật viên thi công. Do đó, các giá trị nêu trên nên được sử dụng làm tham chiếu kỹ thuật thay vì các giới hạn quy trình tuyệt đối. Trong quá trình thi công, cần quan sát diễn biến của lớp phủ và điều chỉnh thời gian khi cần thiết để đạt được kết quả mong muốn.
Thời gian thi công và Đóng rắn
Thời gian bay hơi dung môi (Flash Time)
30-60 giây sau khi thi công
Thời gian bay hơi dung môi cho Ceramic Pro ION Base Coat: 30-60 giây sau khi thi công.
Khoảng thời gian dàn phẳng / Lau sạch (Levelling / Wipe-Off Window)
khoảng 60 giây
Khoảng thời gian dàn phẳng / Lau sạch cho Ceramic Pro ION Base Coat: khoảng 60 giây.
Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lớp
60 phút
Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lớp cho Ceramic Pro ION Base Coat: 60 phút.
Khoảng thời gian tối đa giữa các lớp (Maximum Intercoat Interval)
2-3 giờ
Khoảng thời gian tối đa giữa các lớp cho Ceramic Pro ION Base Coat: 2-3 giờ.
Thời gian khô không dính tay (Tack-Free Time)
1 giờ
Thời gian khô không dính tay cho Ceramic Pro ION Base Coat: 1 giờ.
Hạn chế tiếp xúc với nước
24 giờ
Hạn chế tiếp xúc với nước cho Ceramic Pro ION Base Coat: 24 giờ.
Bàn giao / Đưa vào sử dụng
24 giờ
Bàn giao / Đưa vào sử dụng cho Ceramic Pro ION Base Coat: 24 giờ.
Thời gian trước khi rửa xe
7 ngày
Thời gian trước khi rửa xe cho Ceramic Pro ION Base Coat: 7 ngày.
Đóng rắn hóa học hoàn toàn
7 ngày
Đóng rắn hóa học hoàn toàn cho Ceramic Pro ION Base Coat: 7 ngày.
Đối với các quy trình đóng rắn nhanh hoặc thay thế (nếu có), vui lòng tham khảo Hướng dẫn Thi công hiện hành.
Bảo quản và Hạn sử dụng
- Nhiệt độ bảo quản
- 5–25 °C
- Điều kiện bảo quản
- Bảo quản ở nơi khô ráo. Không để đóng băng, quá nhiệt hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
- Hạn sử dụng — Chưa mở nắp
- 2 năm trong bao bì kín
- Sau khi mở nắp
- Sử dụng càng sớm càng tốt sau khi mở nắp.
Quy cách đóng gói
- Bao bì trực tiếp
- Chai thủy tinh
- Bao bì thứ cấp
- Hộp cứng trưng bày
- Dung tích hiện có
- 50 ml
Sức khỏe và An toàn
Sản phẩm hóa chất. Xử lý và sử dụng theo đúng Phiếu dữ liệu an toàn (SDS) hiện hành và nhãn sản phẩm.
Tham khảo Phiếu dữ liệu an toàn (SDS) hiện hành của sản phẩm để biết thông tin đầy đủ về các mối nguy hại, xử lý an toàn, trang thiết bị bảo hộ cá nhân, sơ cứu, bảo quản, thải bỏ, vận chuyển và các biện pháp ứng phó khẩn cấp.
Câu Hỏi Thường Gặp
Nên thi công bao nhiêu lớp?+
Ceramic Pro ION Base Coat được thi công từ 1 lớp trở lên, với định mức 10-15 ml/m² mỗi lớp.
Thời gian chờ giữa các lớp là bao lâu?+
Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lớp đối với Ceramic Pro ION Base Coat là 60 phút. Khoảng thời gian tối đa là 2-3 giờ. Các mốc thời gian được quy định ở điều kiện 25 °C và 50% RH.
Mất bao lâu để lớp phủ đóng rắn hoàn toàn?+
Ceramic Pro ION Base Coat đạt độ đóng rắn hóa học hoàn toàn trong 7 ngày.
Sau khi thi công bao lâu thì có thể rửa xe?+
Chờ 7 ngày sau khi thi công Ceramic Pro ION Base Coat trước khi rửa bề mặt.
Khi nào phương tiện có thể tiếp xúc với nước mưa hoặc nước?+
Tránh để bề mặt đã phủ Ceramic Pro ION Base Coat tiếp xúc với nước trong 24 giờ sau khi thi công.
Sản phẩm phù hợp với những bề mặt nào, và không phù hợp với những bề mặt nào?+
Ceramic Pro ION Base Coat phù hợp cho bề mặt sơn & lớp phủ, bề mặt kim loại, bề mặt polymer, vật liệu composite, bề mặt gốc gỗ, cao su & vật liệu đàn hồi. Không phù hợp cho các bề mặt nền chịu sự kéo giãn đáng kể hoặc giãn dài lặp đi lặp lại.
Yêu cầu về nhiệt độ và độ ẩm khi thi công là gì?+
Thi công Ceramic Pro ION Base Coat ở 25 °C và 50% RH, với nhiệt độ bề mặt ở mức 10–30 °C. Môi trường thi công: khu vực trong nhà sạch, không bụi, khu vực kiểm soát sạch.
Hạn sử dụng là bao lâu, và sau khi mở nắp có thể dùng được trong bao lâu?+
Khi chưa mở nắp, Ceramic Pro ION Base Coat có hạn sử dụng 2 năm trong bao bì kín, bảo quản ở 5–25 °C. Sử dụng càng sớm càng tốt sau khi mở nắp.
Có thể thi công sản phẩm lên trên một lớp phủ khác hoặc lớp sáp không?+
Không thi công Ceramic Pro ION Base Coat lên trên các lớp sáp, sealant, xử lý bề mặt kỵ nước hoặc lớp phủ bảo vệ hiện có trừ khi được chấp thuận cụ thể. Bề mặt phải hoàn toàn sạch sẽ, không chứa dầu, mỡ, silicone, sáp, cặn xi đánh bóng, lớp phủ hiện có (không liên quan đến cấu trúc lớp phủ hiện tại) và các tạp chất khác.
Phương pháp thi công như thế nào?+
Phương pháp thi công Ceramic Pro ION Base Coat: miếng thoa, phun. Chỉ dành cho thi công chuyên nghiệp.
Lớp phủ sau khi đóng rắn trông như thế nào?+
Ceramic Pro ION Base Coat sau khi đóng rắn trong suốt, với bề mặt hoàn thiện bóng.
Sản Phẩm Liên Quan
Vai trò trong hệ thống
- 1Ceramic Pro ION Base Coat · Lớp phủ nền
- 2Ceramic Pro ION Top Coat · Lớp phủ trên
Thông tin và khuyến nghị trong Bảng Dữ liệu Kỹ thuật này dựa trên kiến thức sản phẩm hiện tại và dữ liệu kỹ thuật có sẵn tại thời điểm xuất bản.
Hiệu năng thực tế của sản phẩm có thể thay đổi tùy thuộc vào loại và tình trạng bề mặt nền, công tác chuẩn bị bề mặt, phương pháp thi công, điều kiện môi trường, điều kiện đóng rắn, việc bảo dưỡng sau đó và điều kiện sử dụng. Sản phẩm phải được thi công theo đúng các yêu cầu được quy định và Hướng dẫn Thi công hiện hành.
Người sử dụng có trách nhiệm xác minh sự phù hợp của sản phẩm đối với bề mặt nền và ứng dụng dự kiến, đặc biệt khi các vật liệu, điều kiện hoặc mục đích sử dụng nằm ngoài phạm vi được nhà sản xuất mô tả hoặc phê chuẩn cụ thể.
Bảng Dữ liệu Kỹ thuật này không thay thế cho Phiếu dữ liệu an toàn (SDS) hiện hành. Tham khảo SDS hiện hành của sản phẩm để biết thông tin đầy đủ về các mối nguy hại, xử lý an toàn, trang thiết bị bảo hộ cá nhân, sơ cứu, bảo quản, thải bỏ và các biện pháp ứng phó khẩn cấp.
Để biết đầy đủ các quy trình chuẩn bị bề mặt, thi công, đóng rắn và lắp đặt, vui lòng tham khảo Hướng dẫn Thi công Ceramic Pro hiện hành áp dụng cho sản phẩm.
Luôn tham khảo phiên bản xuất bản mới nhất của Bảng Dữ liệu Kỹ thuật này. Các thông số kỹ thuật của sản phẩm, công thức, khuyến nghị và tài liệu bổ trợ có thể được cập nhật như một phần của quá trình phát triển sản phẩm liên tục và đánh giá kỹ thuật.
Tài liệu này không sửa đổi hoặc thay thế bất kỳ điều khoản bảo hành sản phẩm hiện hành nào hoặc các điều kiện hợp đồng khác.


